Que hàn phủ cứng
Tiêu chuẩn: DIN 8555 (E6-UM-60)
Mã sản phẩm: TY-C DUR 600
Thông số kỹ thuật và ứng dụng:
• Que hàn SMAW phủ lớp cơ bản dùng cho phủ bề mặt cứng.
• Khả năng chống chịu tuyệt vời đối với các ứng suất nén và va đập.
• Có thể ứng dụng rộng rãi cho việc phủ lớp trên các bộ phận bằng thép, thép đúc và thép mangan cao, chịu đồng thời mài mòn, va đập và nén. Các lĩnh vực ứng dụng điển hình là ngành công nghiệp chế biến đất và đá, ví dụ như răng máy xúc, dao gầu, hàm và côn máy nghiền, búa máy nghiền, v.v.
Thành phần hóa học của kim loại lắng đọng (%):
|
| C | Si | Mn | Cr | Mo | Nb | Ni | W | V | Fe |
| DIN | 0,2 2.0 | - | - | 5.0 - | - | - | - | - | - | Bal. |
| EN | 0,2 2.0 | - | 0,3 3.0 | 5.0 18.0 | - 4,5 | - 10 | - | - 2.0 | - 2.0 | Bal. |
| Đặc trưng | 0,50 | 2.3 | 1,80 | 9.0 | - | - | - | - | - | Bal. |
Độ cứng của kim loại lắng đọng:
| Như đã hàn (HRC) | Sau khi ủ mềm ở nhiệt độ 780-820℃/lò. (HRC) | Sau khi làm cứng ở 1000-1050℃/dầu (HRC) | 1 lớp trên thép mangan cao (HRC) | 2 lớp trên thép mangan cao (HRC) |
| 56 – 58 | 25 | 60 | 22 | 40 |
Đặc điểm chung:
• Cấu trúc vi mô Martensitic
• Khả năng gia công tốt với các dụng cụ có đầu bằng cacbua vonfram.
• Gia nhiệt sơ bộ: Gia nhiệt sơ bộ các chi tiết nặng và thép có độ bền kéo cao đến 200-350℃.
• Sấy khô lại: Sấy khô lại trong 2 giờ ở 300℃ trước khi sử dụng.






